Tin tức - Sự kiện

Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Thông tin báo chí về quy định xoá nợ thuế trong Luật Quản lý thuế (sửa đổi)

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 13/6/219 quy định cụ thể các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:

(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(2) Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.

(3) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không còn khả năng thu hồi.

(4) Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp và đã được gia hạn nộp thuế mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Như vậy, các trường hợp được xóa nợ nêu trên là người nộp thuế (NNT) đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản, kể cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế còn nợ; hoặc đã bị phá sản theo quyết định của Tòa án và không còn tài sản để nộp thuế; hoặc NNT đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh, cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thu nợ nhưng NNT không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ và khoản nợ thuế thì đã quá 10 năm không còn khả năng thu hồi.

Quy định nêu trên cũng phù hợp với thông lệ quốc tế, hầu hết các nước trên thế giới đều có cơ chế để thực hiện việc xóa nợ cho những khoản nợ thuế không còn khả năng thu hồi: i) NNT đã chết hay mất tích; ii) những khoản thuế phát sinh quá lâu (thường là trên 5-10 năm); iii) những khoản nợ thuế của những đối tượng không có khả năng thanh toán và bị tuyên bố phá sản; iv) những khoản nợ thuế mà chi phí để thu hồi cao hơn số tiền có thể thu về được; xóa nợ cho những trường hợp bất khả kháng do nguyên nhân thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hoặc do thay đổi chính sách,…Thậm chí có một số nước còn cho xóa nợ thuế đối với một số cá nhân nếu như có được các bằng chứng để chứng minh rằng việc thanh toán tiền nợ thuế làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của của bản thân NNT cũng như người phụ thuộc, NNT chỉ còn tài sản đủ để đáp ứng nhu cầu cơ bản trong sinh hoạt thông thường. Việc xóa nợ không còn khả năng thu vào ngân sách, giảm chi phí cho nhà nước, không mất chi phí, vật lực, nhân lực tham gia theo dõi, quản lý những khoản nợ không còn đối tượng để thu, giúp cơ quan Thuế, Hải quan có điều kiện tập trung nguồn lực vào việc quản lý và đôn đốc các khoản nợ có khả năng thu, tăng cường hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế, chống thất thu, tăng thu cho ngân sách.

Tuy nhiên, để đảm bảo chặt chẽ trong việc thực hiện xóa nợ đọng thuế, tránh lợi dụng thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) thì Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã quy định trách nhiệm của NNT đã được xóa nợ, nếu NNT quay lại kinh doanh thì trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, NNT phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xoá. Cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương có trách nhiệm bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào NSNN trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 cũng đã quy định trình tự thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền xóa nợ thuế khá chặt chẽ, phải thực hiện qua nhiều cấp, nhiều khâu, từ cấp Chi cục Thuế/Cục Thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế đến UBND cấp tỉnh, thành phố, Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời việc xóa nợ thuế cũng được lấy ý kiến của các cơ quan, ban ngành, qua nhiều bộ phận có liên quan và công khai lên trên các phương tiện thông tin đại chúng, chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của người dân, doanh nghiệp, HĐND các cấp, cơ quan Kiểm toán nhà nước, UBMTQ VN và Quốc hội.

Hàng năm, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải báo cáo tình hình và kết quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho HĐND cùng cấp vào kỳ họp đầu năm. Bộ trưởng Bộ Tài chính phải tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán NSNN.

Hiện nay, Tổng cục Thuế đang dự thảo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế sửa đổi, trong đó hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện theo các bước, các tiêu chí rõ ràng công khai, minh bạch. Đối với các trường hợp chây ỳ, không nộp tiền thuế, tẩu tán tài sản, cố tình chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước, Tổng cục Thuế sẽ xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật để thu hồi tiền thuế vào NSNN.

Bên cạnh đó, được sự phân công của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đang xây dựng và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế đã phá sản, giải thể, không còn sản xuất kinh doanh và không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.

Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật trên, việc xóa nợ thuế không còn khả năng thu hồi là rất chặt chẽ, công khai minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Những trường hợp cố tình trốn thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật./.

Nguồn:gdt.gov.vn

 

Luật Quản lý thuế 2019: 5 nội dung đáng chú ý nhất

 

Luật Quản lý thuế 2019 được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019 với nhiều nội dung quan trọng như: Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, mở rộng quyền người nộp thuế... Dưới đây là 05 nội dung đáng chú ý nhất của Luật Quản lý thuế 2019.

 

1. Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2006, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thức năm dương lịch, hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán năm.

Tuy nhiên, theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cho phép cá nhân được nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (kéo dài thêm 01 tháng so với Luật Quản lý thuế 2006).

Lưu ý: Áp dụng với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

2. Mở rộng quyền của người nộp thuế

Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 bên cạnh các quyền như Luật cũ, nhiều quyền mới được bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế như:

- Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

- Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.

- Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử.

- Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

3. Lần đầu tiên quy định quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử

Hiện nay, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử phát triển ngày càng rộng rãi thì việc xây dựng, ban hành các quy định về quản lý thuế trong lĩnh vực này là cần thiết.

Khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 về kê khai thuế quy định: Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đây chỉ là một trong những nội dung mang tính chất định hướng nhưng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. Trong thời gian tới, khi ban hành các văn bản hướng dẫn sẽ quy định cụ thể về nội dung quản lý với hoạt động thương mại điện tử.

4. Bổ sung chức năng cung cấp dịch vụ kế toán cho đại lý thuế

Theo điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 bổ sung chức năng cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ cho đại lý thuế. Đây là quy định cho phép các đại lý thuế thêm chức năng cung cấp dịch vụ kế toán ngoài việc cung cấp dịch vụ đại lý thuế đang thực hiện.

- Chức năng này phù hợp với Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp những doanh nghiệp siêu nhỏ tiết kiệm chi phí khi thay vì phải thuê hai đơn vị thực hiện 02 dịch vụ (tư vấn thuế và kế toán) nay chỉ cần một đơn vị thực hiên hai nhiệm vụ trên.

5. Siết chặt quản lý hoạt động chuyển giá

Hiện nay, hành vi trốn thuế thông qua chuyển giá ngày càng phổ biến. Để ngăn chặn tình trạng trên, Luật Quản lý thuế 2019 nghiêm cấm hành vi: Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

Để quản lý chặt chẽ hành vi trốn thuế, khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế quy định nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết như sau:

- Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;

- Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;

Lưu ý: Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định kê khai, xác định giá tính thuế theo nội dung trên và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.

Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ 01/7/2020.

                                                                                                                                             Nguồn: luatvietnam.vn

   

Chính sách mới có hiệu lực từ Tháng 01/2019

Từ 1/1/2019, áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới

Ngày 16/11/2018 Chính phủ ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 1/1/2019, cụ thể:

Vùng I: 4.180.000 đồng/tháng;

Vùng II: 3.710.000 đồng/tháng;

Vùng III: 3.250.000 đồng/tháng;

Vùng IV: 2.920.000 đồng/tháng.

Thêm vào đó, một số địa phương thuộc các tỉnh, thành phố như Tiền Giang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Bình, Bình Dương cũng có sự điều chỉnh khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới.

1/Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động

Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội yêu cầu doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động ít nhất 01 lần trong năm, với các nội dung như: Việc tuyển dụng lao động; Việc trả lương; Việc tham gia BHXH…

Nếu doanh nghiệp không tự kiểm tra thì đây là cơ sở để cơ quan thanh tra Nhà nước về lao động tiến hành thanh tra đột xuất hoặc đưa vào kế hoạch thanh tra năm sau.

Đồng thời, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không chấp hành việc tự kiểm tra thì đây cũng là tình tiết tăng nặng để quyết định mức xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự...

2/Người lao động được ý kiến sửa đổi, bổ sung thang, bảng lương

Đây là một trong những nội dung người lao động được quyền tham gia ý kiến để đảm bảo quyền dân chủ ở nơi làm việc quy định tại Nghị định 149/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/1/2019.

Nghị định 149 nêu rõ quyền được tham gia ý kiến của người lao động đối với các nội dung như:

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể;

- Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

- Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

3/Nguyên tắc mới về ghi chép trên chứng từ kế toán

Từ ngày 1/1/2019, các nguyên tắc khi ghi chép trên chứng từ kế toán thuế xuất, nhập khẩu và thu khác sẽ được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 112/2018/TT-BTC.

Theo đó, chữ viết trên chứng từ kế toán phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không dùng mực đỏ và bút chì.

Số tiền viết bằng chữ phải đúng với số tiền viết bằng số; chữ đầu tiên phải viết in hoa, những chữ còn lại không được viết in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn…

4/Tăng giá khám bệnh BHYT từ 15/1/2019

Từ 15/01/2019, giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc sẽ được áp dụng theo Thông tư 39/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.

Theo đó, giá khám bệnh được quy định như sau:

- Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I: 37.000 đồng/lượt (tăng 3.900 đồng);

- Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/lượt (tăng 3.400 đồng);

- Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/lượt (tăng 2.800 đồng);

- Bệnh viện hạng IV, Trạm y tế xã: 26.000 đồng/lượt (tăng 2.700 đồng).

Riêng giá hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh) là 200.000 đồng.

5/Giảm giá khám bệnh cho bệnh nhân không có BHYT

Thông tư 37/2018/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT đã được Bộ Y tế ban hành và sẽ có hiệu lực từ ngày 15/01/2018.

Thông tư này cho thấy, giá tối đa của dịch vụ khám bệnh đã giảm so với trước đây. Cụ thể

- Bệnh viện hạng đặc biệt và bệnh viện hạng I: 37.000 đồng/lượt (giảm 2.000 đồng/lượt);

- Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/lượt (giảm 2.000 đồng/lượt);

- Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/lượt (giảm 2.000 đồng/lượt);

- Bệnh viện hạng IV và trạm y tế xã: 26.000 đồng/lượt (giảm 3.000 đồng/lượt).

Riêng giá khám sức khỏe toàn diện người lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) có mức giá tối đa là 145.000 đồng.

6/Miễn thuế, lệ phí xuất,nhập khẩu cho hàng hóa cho hàng hóa cứu trợ thiên tai

Ngày 29/11/2018 Chính phủ thông qua Nghị định 160/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai, có hiệu lực áp dụng từ 1/1/2019.

- Miễn thuế, lệ phí nhập khẩu, xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam nhập khẩu, tái xuất khẩu phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai.

- Trường hợp lượng hàng hóa để lại Việt Nam được sử dụng vào mục đích khác phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Đối với người được phép đến Việt Nam hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai: Được làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh ưu tiên tại các cửa khẩu; trường hợp ứng phó khẩn cấp, nếu chưa có thị thực thì được cấp thị thực tại cửa khẩu.

- Đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa được phép nhập khẩu, tái xuất sau khi hoàn thành hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai thì được ưu tiên làm thủ tục thông quan tại các cửa khẩu.

7/Một số chính sách liên quan đến xuất, nhập khẩu

Ngày 15/11/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 44/2018/TT-BCT quy định về tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia; theo đó:

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập từ Lào và Campuchia để tái xuất sang nước thứ ba đối với gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên thuộc nhóm HS 44.03 và 44.07 theo Danh mục hàng hóa XNK ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017.

Ngày 14/11/2018, Thông tư 54/2018/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam được ban hành.

Theo đó, khung giá các dịch vụ kể trên có sự điều chỉnh giảm so với khung giá được quy định hiện nay tại Quyết định 3863/QĐ-BGTVT và Quyết định 3946/QĐ-BGTVT năm 2016.

Muốn biết thêm chi tiết, các bạn tìm đọc các Văn bản nêu trên.

                          BBT TFC tổng hợp

 

Hướng dẫn mới nhất về Hóa đơn

Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Theo đó, trường hợp kể từ ngày 11/1/2018 đến ngày 31/10/2020, Các tổ chức, cá nhân sử dụng hết hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành mà vẫn có nhu cầu sử dụng tiếp hóa đơn đặt in phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị mình thì tiếp tục áp dụng hóa đơn đặt in theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và sử dụng đến khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ.

Các bạn tìm đọc Công văn số 4311/TCT-CS ngày 05/11/2018 về việc thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

                                                                                                                                                    BBT TFC

 
Trang 1 trong tổng số 15 trang

Liên kết Website








Thăm dò ý kiến

Bạn biết công ty TFC Gia Lai từ đâu ?
 

Thiết kế website, Thiết kế website bán hàng trực tuyến bởi Creativevietnam